1. Ý nghĩa và chức năng của Help trong tiếng Anh; 2. Cách dùng cấu trúc Help trong tiếng Anh. 2.1 Cấu trúc Help sb (to) V: Giúp đỡ ai đó làm gì; 2.2. Cấu trúc Help sb with sth; 2.3 Cấu trúc Help oneself to sth; 2.4 Cấu trúc Can't help V-ing; 2.5 Cấu trúc Help + giới từ. 2.5.1 Help đi cùng với 75 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản thường gặp ở THPT. Tổng hợp 75 câu trúc ngữ pháp tiếng Anh thông dụng trong tiếng Anh Phổ thông. 1. S + V+ too + adj/adv + (for someone) + to do something (quá….để cho ai làm gì…) e.g.1 This structure is too easy for you to remember. e.g.2: He ran too fast for Một số cấu trúc ngữ pháp có thể bạn quan tâm 1. Câu điều kiện trong tiếng anh 2. Câu đề nghị 3. Câu bị động. II. Các loại câu trong tiếng Anh bạn cần nắm vững. 1. Câu đơn: Chứa một chủ ngữ , một động từ và nó cũng có thể có một đối tượng và bổ nghĩa. Tuy Dùng cấu trúc với keep khi muốn giữ bí mật, giữ lời hứa. Dùng keep để thể hiện sự sở hữu hoặc chăm sóc động vật. Dùng cấu trúc với keep để thể hiện sự trì hoãn. Sử dụng cấu trúc của keep để hỏi hoặc nói về sức khỏe của ai đó. Dùng keep với ý nghĩa bảo Tháng Mười 16, 2021 Tài liệu đại cương. Tổng hợp các cấu trúc ngữ pháp Tiếng Anh (TOIEC) là tài liệu tổng hợp những dạng cấu trúc ngữ pháp cơ bản thường được sử dụng trong các đề thi TOIEC. Tài liệu sẽ giúp các bạn học sinh, sinh viên bổ sung kiến thức và ôn 1.1 Các thì trong tiếng Anh. Các thì trong tiếng Anh là phần kiến thức căn bản, vì vậy, bạn cần nắm rõ cấu trúc, cách sử dụng chúng nhé. Tiếng Anh 8 sẽ giúp bạn ôn lại và tìm hiểu các loại thì sau: Chắc hẳn nhiều bạn vẫn chưa ghi nhớ và phân biệt được hết các thì wSmX. Nổi bật 12 Cách Học Giỏi Tiếng Anh Tại Nhà Cho Mọi Đối Tượng Cách phát âm s es chuẩn – 3 quy tắc QUAN TRỌNG cần nhớ Tiếng Anh – Chìa khóa mở cửa tương lai Trang chủ Ngữ pháp tiếng Anh Từ vựng tiếng Anh Tự học tiếng anh Nhà200 cấu trúc ngữ pháp tiếng anh 200 cấu trúc ngữ pháp tiếng anh DOWNLOAD 200 cấu trúc ngữ pháp tiếng anh cơ bản thông dụng nhất Ngữ pháp tiếng Anh Nắm chắc 200 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản dưới đây chắc chắn trình tiếng Anh sẽ nâng… Đọc tiếp Nắm chắc 200 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản dưới đây chắc chắn trình tiếng Anh sẽ nâng thêm đôi ba bậc đấy! 1. 20 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản bài thi nào cũng có2. 100 Cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thông dụng pdf3. Tổng hợp tất cả cấu trúc ngữ pháp tiếng anh còn lại4. Bài tập luyện tập 200 cấu trúc ngữ pháp tiếng AnhBài 1 Viết lại câu sao cho nghĩa không đổiBài 2 Viết lại những câu sau dựa theo từ gợi ý mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu 1. 20 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh cơ bản bài thi nào cũng có S + used to + V…. đã từng làm gì đó…. Ví dụ I used to play badminton đã từng chơi cầu lông rất tốt. S + be + calling to + V…. gọi điện để làm gì Ví dụ I’m calling to report a lost gọi để báo cáo một chiếc ví bị mất. work on + sth… dành thời gian để cải thiện điều gì đó Ví dụ His dancing technique is good, but he needs to work on his stamina.Kỹ thuật nhảy của anh ấy tốt, nhưng anh ấy cần phải rèn luyện sức chịu đựng của mình. S + be sorry to + V lấy làm tiếc… Ví dụ I’m sorry to waste your time.Tôi xin lỗi vì đã làm mất thời gian của bạn. S + think of + V-ing…. nghĩ sẽ làm gì Ví dụ I’m thinking of checking out the new movie.Tôi đang nghĩ đến việc xem bộ phim mới. help sb + V…. giúp ai làm gì… Ví dụ I help my mother do giúp mẹ làm việc nhà. dye to + V… cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thú vị với nghĩa muốn làm gì Ví dụ I’m dying to meet you.Tôi đang muốn được gặp bạn. It’s my/your/… turn to + V… đến lượt tôi/bạn/…. Ví dụ It is my turn to provide an answer. Đến lượt tôi để cung cấp một câu trả lời. It’s hard for sb + to + V….. khó cho ai làm gì… Ví dụ It’s hard for me to do all the housework by myself.Thật khó cho tôi để làm tất cả các công việc nhà một mình. S + V + too + adj/adv + for someone + to do something quá….để cho ai làm gì… Ví dụ This structure is too easy for you to learn by heart.Cấu trúc này quá dễ để bạn có thể học thuộc lòng. S + V + so + adj/ adv + that + S + V quá… đến nỗi mà… Ví dụ This box is so heavy that I cannot take itCái hộp này nặng đến nỗi tôi không thể tự mình lấy được. It + V + such + a/an + Ns + that + S + V quá… đến nỗi mà… Ví dụ It is such a heavy box that I cannot take it.Cái hộp này nặng đến nỗi tôi không thể tự mình lấy được. S + V + adj/ adv + enough + for someone + to do something đủ…cho ai làm gì… Ví dụ He is old enough to get married.Anh ấy đã đủ tuổi để kết hôn. have/ get + something + done past participle nhờ ai hoặc thuê ai làm gì… Ví dụ I had my bike repaired by my father.Tôi đã được cha tôi sửa xe đạp. It + be + time + S + V -ed, cột 2 đã đến lúc ai đó phải làm gì… Ví dụ It is time I had to study for final exams.Đã đến lúc tôi phải học để thi cuối kỳ. It’s +time +for someone +to do something…. đã đến lúc ai đó phải làm gì… Ví dụ It’s time for me to study for final exams.Đã đến lúc tôi phải học để thi cuối kỳ. It + takes/took+ sb +time + to do sth mất bao nhiêu thời gian để làm gì Ví dụ It takes me 15 minutes to walk to school.Mất của tôi 15 phút để đi bộ đến trường. S + spend/spent + time + Ving… ai đó mất bao nhiêu thời gian để làm gì… Ví dụ I spend 15 minutes walking to school.Tôi dành 15 phút để đi bộ đến trường. to prevent sb from doing sth ngăn ai đó làm gì Ví dụ Mary prevents her boyfriend from smoking. Mary ngăn cản bạn trai của mình hút thuốc. stop sb from doing sth ngăn ai đó làm gì Ví dụ Mary stops her boyfriend from smoking. Mary ngăn cản bạn trai của mình hút thuốc. ĐỪNG BỎ LỠ kiến thức Tổng hợp về Câu Phủ định Trong Tiếng Anh trong bài viết này How often do you… có thường xuyên làm điều gì đó không? Ví dụ How often do you learn English?Bạn có thường học tiếng Anh không? Do you want me to + V…. đề nghị làm gì cho ai đó… Ví dụ Do you want me to close the window?Bạn có muốn mình đóng cửa sổ không? What do you think about + Ving… đề xuất làm điều gì đó… Ví dụ What do you think about going shopping?Bạn nghĩ sao về việc đi mua sắm? Why don’t we + V…. đề xuất làm điều gì đó… Ví dụ Why don’t we go to the zoo?Tại sao chúng mình không đi sở thú nhỉ? It’s too bad that…. quá tồi tệ…. Ví dụ It’s too bad that nothing can be done right now.Mọi chuyện quá tồi tệ đến mức không có gì có thể làm vào lúc này. If I were you, I would + V…. nếu tôi là bạn, tôi sẽ…. Ví dụ If I were you, I would buy this ticket.Nếu tôi là bạn, tôi sẽ mua tấm vé đó. It looks like + …. trông giống như….. Ví dụ It looks like it’s going to rain.Trời như sắp đổ mưa. That’s why + clause mệnh đề đó là lý do tại sao…. Ví dụ That’s why I stay at home.Đó là lý do tại sao tôi ở nhà. The point is that + clause mệnh đề cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thông dụng có nghĩa vấn đề là…. Ví dụ The point is that no one raises their hands.Vấn đề là không có một ai giơ tay cả. How about + Ving…. về việc gì đó thì như thế nào Ví dụ How about playing badminton?Chơi cầu lông thì thế nào? How much does it cost? có giá bao nhiêu Ví dụ Apples are so yummy. How much does it cost?Những quả táo thật ngon. Nó có giá bao nhiêu vậy? What are the chances of + Ving… đâu là cơ hội của…. Ví dụ What are the chances of becoming famous?Cơ hội trở nên nổi tiếng là gì? There is something wrong with + N…. có vấn đề gì đó với…. Ví dụ There is something wrong with my homework.Có vấn đề gì đó với bài tập về nhà của tôi. Let’s + V… hãy làm điều gì đó Ví dụ Let’s sing together.Hãy hát hò cùng nhau nào. Let’s say that + clause mệnh đề hãy nói rằng…. Ví dụ Let’s say that you love her.Hãy nói rằng bạn yêu cô ấy. There’s no need to + V… không cần phải… Ví dụ There’s no need to act so strange. Không cần phải hành động quá lạ lẫm. Please make sure that + clause mệnh đề hãy chắc chắn rằng…. Ví dụ Please make sure that you turn off the light before leaving.Hãy đảm bảo rằng bạn đã tắt đèn trước khi rời đi. It’s no use + Ving… vô ích khi làm gì đó Ví dụ It’s no use worrying about this problem.Lo lắng về vấn đề đó thì cũng chẳng có ích gì. It’s no good + Ving… vô ích khi làm gì đó Ví dụ It’s no good worrying about this problem.Lo lắng về vấn đề đó thì cũng chẳng có ích gì. There’s no way + clause mệnh đề không đời nào mà… Ví dụ There’s no way he will excuse everyone.Không đời nào anh ấy xin lỗi mọi người. It’s very kind of you to + V…. bạn thật tốt bụng khi mà…. Ví dụ It’s very kind of you to help me.Bạn rất tốt khi giúp tôi. S + find it + adj to do something thấy … để làm gì… Ví dụ I find it very difficult to learn English.Tôi thấy học tiếng Anh khá là khó. To prefer + Noun/ V-ing + to + N/ V-ing Thích cái gì/ làm gì hơn cái gì/ làm gì Ví dụ I prefer dog to cat.Tôi thích chó hơn mèo. Would rather d rather + V + than + V thích làm gì hơn làm gì Ví dụ Mary would watch TV rather than read books.Mary thích xem ti vi hơn đọc sách. To be/get Used to + V-ing quen làm gì Ví dụ She gets used to drinking while eating.Cô ấy quen với việc uống nước trong khi ăn. Be amazed at + N/V-ing ngạc nhiên về…. Ví dụ Mary was amazed at John’s ability.Mary ngạc nhiên về khả năng của John. Be surprised at + N/V-ing ngạc nhiên về…. Ví dụ Mary was surprised at John’s ability.Mary ngạc nhiên về khả năng của John. Be angry at + N/V-ing tức giận về Ví dụ Mary’s mother was very angry at her low marks.Mẹ của Mary đã rất tức giận vì điểm thấp của cô ấy. To be good at + N/Ving giỏi về… Ví dụ I am good at swimming.Tôi bơi giỏi To be bad at + N/ V-ing kém về.. Ví dụ He is very bad at Math.Anh ấy kém ở môn toán. by chance tình cờ Ví dụ I met my classmates by chance when going shopping.Tôi tình cờ gặp bạn cùng lớp đi khi mua sắm. by accident adv tình cờ Ví dụ I met my classmates by accident when going shopping.Tôi tình cờ gặp bạn cùng lớp đi khi mua sắm. To be/get tired of + N/V-ing mệt mỏi về… Ví dụ I was tired of doing too much homework everyday.Tôi cảm thấy mệt mỏi vì phải làm quá nhiều bài tập về nhà hàng ngày. can’t stand/ help/ bear/ resist + V-ing Không chịu nổi/không nhịn được làm gì… Ví dụ She can’t stand laughing at her little dog.Cô ấy không thể cười nổi với con chó nhỏ của mình. To be keen on + N/V-ing thích làm gì đó… Ví dụ I am keen on singing all the time.Tôi thích ca hát mọi lúc. To be fond of + N/V-ing thích làm gì đó… Ví dụ I am fond of singing all the time.Tôi thích ca hát mọi lúc. To be interested in + N/V-ing hứng thú với… Ví dụ I am interested in singing all the time.Tôi thích ca hát mọi lúc. to waste + time/ money + V-ing tốn tiền hoặc thời gian làm gì Ví dụ I waste a lot of time using my smartphone.Tôi lãng phí rất nhiều thời gian sử dụng điện thoại thông minh của mình. To spend + amount of time/ money + on + something dành thời gian vào việc gì… Ví dụ My mother often spends 2 hours on housework everyday.Mẹ tôi thường dành 2 giờ cho việc nhà mỗi ngày. to give up + V-ing/ N cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh với nghĩa từ bỏ làm gì/ cái gì… Ví dụ He gave up smoking.Anh ấy đã từ bỏ việc hút thuốc. would like/ want/wish + to do something thích làm gì… Ví dụ I would like to go to the cinema with you tonight.Tôi muốn đi xem phim với bạn tối nay. have + something to + Verb có cái gì đó để làm Ví dụ I have many things to do this week.Tôi có nhiều việc phải làm trong tuần này. It + be + something/ someone + that/ who chính…mà… Ví dụ It is John who got the highest marks in my class.John là người có điểm cao nhất trong lớp của tôi. Had better + V nên làm gì…. Ví dụ You had better go to see the doctor.Bạn nên đi gặp bác sĩ. Should + V… nên làm gì Ví dụ You should go to see the doctor.Bạn nên đi gặp bác sĩ. fancy + V-ing… thích làm gì Ví dụ I always fancy speaking English everyday.Tôi luôn thích nói tiếng Anh hàng ngày. To be bored with Chán làm cái gì Ví dụ We are bored with doing the same things everyday.Chúng tôi chán ngày nào cũng làm những công việc lặp đi lặp lại It’s the first time sb have has + PII smt… Đây là lần đầu tiên ai làm cái gì Ví dụ It’s the first time we have visited this place.Đây là lần đầu tiên chúng tôi tới thăm nơi này. enough + danh từ đủ cái gì…để làm gì… Ví dụ I don’t have enough money to buy this motorbike.Tôi không có đủ tiền để mua chiếc xe máy đó. Tính từ + enough đủ để làm gì…. Ví dụ I’m not rich enough to buy a car.Tôi không đủ giàu để mua ôtô. Xem ngayKiến thức cần nắm vững về 9 tính từ sở hữu trong tiếng Anh afford + to-V… đủ khả năng làm gì… Ví dụ I can’t afford to buy a car.Tôi không đủ khả năng để mua ôtô. To want smb to do smt = To want to have smt + PII Muốn ai làm gì/Muốn có cái gì được làm Ví dụ She wants someone to make her a dress.Cô ấy muốn ai đó may cho cô ấy một chiếc váy. It’s not necessary for smb to do smt Ai không cần thiết phải làm gì Ví dụ It is not necessary for you to do this exercise.Bạn không cần phải làm bài tập này. S don’t/doesn’t need to do smt Ai không cần thiết phải làm gì Ví dụ He doesn’t need to do this exercise.Anh ấy không cần phải làm bài tập này. S + don’t/doesn’t have to do smt Ai không cần thiết phải làm gì Ví dụ He doesn’t have to do this exercise.Anh ấy không cần phải làm bài tập này. To look forward to V_ing Mong chờ, mong đợi làm gì Ví dụ We are looking forward to hearing from you soon.Chúng tôi mong nghe tin từ bạn sớm. To provide smb from V_ing Cung cấp cho ai cái gì Ví dụ Can you provide us with some books on history?Bạn có thể cung cấp cho chúng tôi một số sách về lịch sử không? To fail to do smt Không làm được cái gì…. Ví dụ We failed to do this exercise.Chúng tôi không thể làm bài tập này. succeed in V_ing… Thành công trong việc gì/làm cái gì… Ví dụ We succeeded in passing the exam.Chúng tôi đã thi đỗ To borrow smt from sb Mượn cái gì của ai Ví dụ She borrowed this book from the library.Cô ấy đã mượn cuốn sách này ở thư viện. To lend smb smt Cho ai mượn cái gì Ví dụ Can you lend me some money? Bạn có thể cho tôi vay ít tiền không? To make sb do smt Bắt ai làm gì Ví dụ The teacher made us do a lot of difficult homework. Giáo viên bắt chúng tôi làm rất nhiều bài tập khó ở nhà. To have no idea of smt không biết về cái gì Ví dụ I have no idea of this story. Tôi không biết câu chuyện này. not know about smt không biết về cái gì Ví dụ I don’t know about this story. Tôi không biết câu chuyện này. To advise sb + not to do smt Khuyên ai làm gì/không làm gì Ví dụ My mother advises me to study hard. Cô giáo khuyên tôi học chăm chỉ. To plan to do smt Dự định làm gì Ví dụ We planned to go for a picnic. Chúng tôi dự định đi dã ngoại. intend + to V… cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh với nghĩa dự định làm gì Ví dụ We intend to go for a picnic. Chúng tôi dự định đi dã ngoại. To invite sb to do smt Mời ai làm gì Ví dụ They invited me to go to the cinema. Họ mời tôi đi xem phim. To offer sb smt Đề nghị ai cái gì Ví dụ He offered me a job in a big company. Anh ta mời tôi làm việc cho một công ty lớn. To rely on sb tin cậy, dựa dẫm vào ai Ví dụ You can rely on her. Bạn có thể tin cô ấy. To keep promise Giữ lời hứa Ví dụ He always keeps promises. Anh ấy luôn giữ lời hứa. To be able to do smt Có khả năng làm gì Ví dụ I’m able to speak English Tôi có thể nói tiếng Anh. To be capable of + V_ing Có khả năng làm gì Ví dụ I am capable of speaking English. Tôi có thể nói tiếng Anh. To prefer sth/doing to sth/doing Thích cái gì hơn cái gì Ví dụ We prefer watching TV to playing games. Chúng tôi xem tivi hơn là chơi game. To apologize for doing sth Xin lỗi ai vì đã làm gì Ví dụ I want to apologize for lying to you. Tôi muốn xin lỗi vì đã nói dối bạn To suggest sb should do smt Gợi ý ai làm gì…. Ví dụ I suggest that you should learn English or Chinese. Tôi đề xuất bạn nên học tiếng Anh hoặc tiếng Trung. To suggest doing smt Gợi ý làm gì Ví dụ I suggest learning English or Chinese. Tôi đề xuất học tiếng Anh hoặc tiếng Trung. Try to do smt… Cố làm gì…. Ví dụ We tried to learn hard. Chúng tôi đã cố học chăm chỉ. Try doing smt Thử làm gì Ví dụ We tried cooking this food. Chúng tôi đã thử nấu món ăn này. To need doing… Cần được làm gì…. Ví dụ This car needs repairing immediately. Chiếc ôtô này cần được sửa ngay lập tức. To remember doing Nhớ đã làm gì Ví dụ I remember seeing this film. Tôi nhớ là đã xem bộ phim này. To remember to do Nhớ phải làm gì Ví dụ Remember to do your homework. Hãy nhớ làm bài tập về nhà. hate/dislike + Ving… không thích làm gì Ví dụ I hate dancing. Tôi ghét nhảy múa. like/enjoy + Ving… cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh với nghĩa thích làm gì Ví dụ I like dancing. Tôi thích nhảy múa. avoid + Ving… tránh làm gì Ví dụ He avoided meeting her. Anh ấy tránh gặp mặt cô ta. finish + Ving… kết thúc việc gì Ví dụ I finished doing my homework. Tôi đã làm xong bài tập về nhà. postpone + Ving… trì hoãn làm gì Ví dụ We postponed going camping. Chúng tôi hoãn việc đi cắm trại. practise + Ving… luyện tập làm gì Ví dụ I practise speaking English everyday. Tôi luyện nói tiếng Anh mỗi ngày. keep + Ving… tiếp tục làm gì Ví dụ I keep sending letters to my friends. tôi duy trì việc gửi thư cho bạn bè. imagine + Ving… tưởng tượng làm gì Ví dụ She imagines becoming rich, Cô ấy tưởng tượng trở nên giàu có. To be busy doing sth Bận rộn làm gì Ví dụ We are busy preparing for our exam. Chúng tôi đang bận rộn chuẩn bị cho kỳ thi. To mind doing smt Phiền làm gì… Ví dụ Would you mind closing the door for me? Bạn có thể đóng cửa giúp tôi không? decide to V… quyết định làm gì… Ví dụ I decided to go shopping instead of eating. Tôi quyết định đi mua sắm thay vì ăn uống. can’t stand không thể chịu đựng được Ví dụ I can’t stand his behavior. Tôi không thể chịu đựng nổi thái độ của anh ấy. can’t bear không thể chịu đựng được Ví dụ I can’t bear his behavior. Tôi không thể chịu đựng nổi thái độ của anh ấy. S + wish + S + could…. ước có thể làm gì… Ví dụ I wish I could buy this car. Tôi ước tôi có thể mua chiếc xe hơi đó. Be into + Ving cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh với nghĩa thích thú làm gì… Ví dụ I’m into reading books. Tôi đắm chìm vào việc đọc sách. immersed in Ving đắm chìm vào việc gì Ví dụ I’m immersed in reading books. Tôi đắm chìm vào việc đọc sách. It’s + khoảng thời gian + since + clause simple past được bao lâu từ khi…… Ví dụ It’s been a week since I saw John. Đã một tuần kể từ khi tôi nhìn thấy John. It is/was not until + time + that + clause mãi cho đến khi… Ví dụ It was not until 2010 that he became a teacher. Mãi đến năm 2010, anh ấy mới trở thành giáo viên. 3. Tổng hợp tất cả cấu trúc ngữ pháp tiếng anh còn lại V-ing +sth + be +adj-if not impossible chuyện gì…nếu không nói là không thể Ví dụ Traveling alone into a jungle is adventurous – if not impossible Đi một mình vào khu rừng là mạo hiểm – nếu không nói là không thể There + be + no + N + nor + N không có…không có…. Ví dụ There is no food nor water in this house. Không có thức ăn và cũng không có nước trong căn nhà này. There isn’t/wasn’t time to V/be + adj không kịp làm gì… Ví dụ There wasn’t time to identify the correct direction. Không kịp để xác định hướng chính xác. S + see oneself + V-ing… có cơ hội làm gì Ví dụ You can see yourself traveling abroad. Bạn có cơ hội được đi du lịch nước ngoài. There not appear to be + N.. dường như Ví dụ There didn’t appear to be anything in the refrigerator. Dường như không có gì trong tủ lạnh cả feel like + V-ing cảm thấy thích làm gì… Ví dụ I feel like watching cartoons. Tôi cảm thấy thích xem phim hoạt hình. expect someone to do something mong đợi ai làm gì… Ví dụ I expect my mother to buy a new car. Tôi mong mẹ tôi mua một chiếc xe ô tô mới. take place xảy ra Ví dụ That accident took place quite suddenly. Tai nạn đó xảy ra khá đột ngột. To be excited about thích thú Ví dụ I am excited about reading comics. Tôi rất hào hứng với việc đọc truyện tranh. leave someone alone để ai yên… Ví dụ Let’s leave her alone. Hãy để cô ấy yên. attempt + to V nỗ lực làm gì Ví dụ He attempts to buy a new car. Anh ấy nỗ lực mua xe mới. refuse + to V từ chối làm gì Ví dụ John refuses to work in this position. John từ chối làm việc ở vị trí này. manage + to V quyết định làm gì Ví dụ They manage to marry. Họ quyết định lấy nhau. prepare + to V chuẩn bị làm gì Ví dụ I prepare to do my homework. Tôi chuẩn bị làm bài tập về nhà. agree + to V cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh đơn giản với nghĩa đồng ý làm gì Ví dụ Mary agreed to support me. Mary đã đồng ý ủng hộ tôi. hope + to V mong làm gì Ví dụ He hopes to become a rich man. Anh ấy hi vọng trở thành một người đàn ông giàu có. to be crowded with rất đông cái gì đó… Ví dụ The concert was crowded with people. Buổi biểu diễn đông nghẹt người. to be full of đầy cái gì đó… Ví dụ The box is full of candies. Hộp đựng đầy kẹo. to be afraid of sợ cái gì.. Ví dụ I’m afraid of dogs. Tôi rất sợ chó. have difficulty + V-ing gặp khó khăn làm gì… Ví dụ I have difficulty doing homework. Tôi đang gặp vấn đề với bài tập về nhà. Đừng bỏ lỡTrọn bộ kiến thức về Sự Hòa Hợp Giữa Chủ Ngữ Và Động Từ Xem Ở đây 4. Bài tập luyện tập 200 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh Bài 1 Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi 1. My father used to play football when he was father doesn’t……………………………………. ………………………………………….. .. , 2. Jane gave me a present on my last was……………………………………….. ………………………………………….. …………….. 3. “Let’s go swimming”.She suggests…………………………………… ………………………………………….. ……. 4. “Would you like a cup of coffee?”He………………………………………… ………………………………………….. ……………. 5. We got lost in the jungle because we didn’t have a we had……………………………………….. ………………………………………….. ……. last saw Bob when I was in Ho Chi Minh haven’t seen………………………………………. ………………………………………….. .. 7. It is a three-hour drive from Hanoi to takes……………………………………… ………………………………………….. ………… 8. It’s a pity you didn’t tell us about wish………………………………………. ………………………………………….. …………. 9. They think the owner of the house is owner……………………………………… ………………………………………….. …… 10. The children couldn’t go swimming because the sea was very sea was too……………………………………….. ………………………………………….. Đáp án 1. My father doesn’t play football I was given a present on my last She suggests going He invited me a cup of If we had had a map, I wouldn’t got lost in the jungle6. I haven’t seen Bob since I was in Ho Chi Minh It takes three hours to drive from Hanoi to I wish you had told us about The owner of the house is thought to be The sea was too rough for the children to go swimming. Bài 2 Viết lại những câu sau dựa theo từ gợi ý mà không làm thay đổi ý nghĩa của câu 1. He is carrying out a research on how people spend their money for research………………………………………………………. 2. Although I had all the necessary qualifications, they didn’t offer me the 3. “Please do not litter as you are walking along the coast”, the guard said to guard told………………………………………………………. 4. I haven’t bought any clothes since my trip to last time………………………………………………………. 5. They think that a garden would be a perfect setting for the 6. Jack’s parents made him study a lot for the entrance exam to high was………………………………………………………. 7. You can’t register for a course abroad if you don’t have a 8. “Why don’t we visit the Royal Citadel first?” Quang suggested that………………………………………………………. 9. People expect that he will join the company 10. Shall we use Perfume Pagoda as a theme of the presentation?She suggests………………………………………………………. Đáp án 1. A research on how people spend their money for clothes is being carried Despite having all the necessary qualifications, they didn’t offer me the The guard told us not to litter as we were walking along the The last time I bought clothes was in my trip to It is thought that a garden would be a perfect setting for the Jack was made to study a lot for the entrance exam to high school by his Unless you have a passport, you can’t register for a course Quang suggested that we should visit the Royal Citadel He is expected to join the company She suggests using Perfume Pagoda as a theme of the presentation. Với bộ cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thông dụng nhất hiện nay được đề cập đến trong bài viết, hy vọng sẽ giúp bạn nhiều hơn trên hành trình chinh phục giấc mơ thành thạo tiếng Anh một ngày không xa. 200 cấu trúc ngữ pháp tiếng anh, cấu trúc ngữ pháp tiếng anh Ngữ pháp tiếng Anh là cấu trúc về ngữ pháp trong tiếng Anh chỉ sự đặt câu đúng trật tự, đúng quan hệ và hài hòa giữa các từ, yếu tố để tạo nên một câu văn hoàn chỉnh, quy phạm nhằm truyền đạt thông tin một cách chính xác, bài bản và khoa học nhất. Sau đây là 5 chủ đề do VinaEnglish biên soạn, mời bạn theo dõi Chủ đề 1. Các thì cơ bản trong ngữ pháp tiếng Anh Tenses in English Thì hiện tại đơn – Present Simple Thì hiện tại tiếp diễn – Present Continuous Thì hiện tại hoàn thành – Present Perfect Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn – Present Perfect Continuous Thì quá khứ đơn – Past Simple Thì quá khứ tiếp diễn – Past Continuous Thì quá khứ hoàn thành – Past Perfect Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Past Perfect Continuous Thì tương lai đơn – Simple Future Thì tương lai tiếp diễn – Future Continuous Thì tương lai hoàn thành – Future Perfect Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – Future Perfect Continuous Chủ đề 2. Ngữ pháp về từ vựng trong tiếng Anh 1. Các loại từ 2. Đại từ – Pronouns Personal pronouns Đại từ nhân xưng Reflexive pronouns Đại từ phản thân Possessive pronouns Đại từ sở hữu Đại từ nhấn mạnh Intensive pronouns Đại từ đối ứng Indefinite pronouns Đại từ bất định Đại từ quan hệ Relative pronouns Đại từ chỉ định Demonstrative pronouns Đại từ nghi vấn Đại từ nhân xưng tân ngữ – Complement pronoun Đại từ nhân xưng chủ ngữ – Subject pronoun Cách sử dụng Tính từ sở hữu và Đại từ sở hữu Bảng về đại từ nhân xưng/ đại từ sở hữu/ đại từ phản thân/ tính từ sở hữu 3. Danh từ – Nouns Danh từ đếm được Countable Nouns Danh từ không đếm được Uncountable Nouns Common nouns Danh từ chung Proper nouns Danh từ riêng Abstract nouns Danh từ trừu tượng Collective nouns Danh từ tập thể 4. Tính từ – Adjective Tính từ mô tả – Descriptive adjective Tính từ chỉ giới hạn – Limiting adjective Tính từ sở hữu – Positive adjectives Trật tự tính từ trong tiếng anh 5. Trạng từ – Adverb Manner Trạng từ chỉ cách thức Time Trạng từ chỉ thời gian Frequency Trạng từ chỉ tần suất Place Trạng từ chỉ nơi chốn Grade Trạng từ chỉ mức độ Quantity Trạng từ chỉ số lượng Questions Trạng từ nghi vấn Relation Trạng từ liên hệ 6. Giới từ – Prepositions Time Giới từ chỉ thời gian Place Giới từ chỉ nơi chốn Reason Giới từ chỉ nguyên nhân Intention Giới từ chỉ mục đích Cách dùng của giới từ in, on, at 7. Các dạng thức của động từ – Gerund and infinitive Gerund V-ing To-Infinitive Động từ – Verbs Physical verbs Động từ chỉ thể chất Stative verbs Động từ chỉ trạng thái Mental verbs Động từ chỉ hoạt động nhận thức Ordinary verb Động từ thường Auxiliary verb Trợ động từ Intransitive verbs Nội động từ Transitive verbs Ngoại động từ Cụm động từ Các loại động từ và cấu trúc động từ cần nhớ – Verb and structure of Verb Động từ khuyết thiếu – Modal verbs Một số động từ đặc biệt need, dare, to be, get Cách dùng động từ Get Cách sử dụng tobe used to và get used to Cách dùng động từ Tobe Cách dùng động từ Dare Cách dùng động từ Need Bảng động từ bất quy tắc Động từ nguyên thể làm tân ngữ to + verb Cách dùng các động từ đi kèm với cả to V và V-ing Động từ nguyên mẫu có “to” và không “to” Infinitive verb with and without to Cách sử dụng danh động từ Gerund Verb Cách phân biệt To Wish và To Hope Cách thêm not vào sau động từ thường và tobe 8. Phó từ Phó từ chỉ tần suất – Adverb of frequency Phó từ chỉ nơi chốn – Adverb of place Phó từ chỉ thời gian – Adverb of time Cách sử dụng long và for a long time, long after, long before, long ago. 9. Lượng từ Quantities Cách sử dụng a number of, the number of Cách sử dụng little, a little, few, a few Cách dùng a lot of, lots of, plenty of, a large amount of, a great deal of Cách sử dụng much, many trong tiếng Anh 10. Từ nối – Linking words Cách sử dụng As if và As though Cách sử dụng Althouh, Though và Even though Cách sử dụng In spite of và Despite Cách sử dụng Because và Because of Cách sử dụng So và Such Cách sử dụng cấu trúc “As well as” vừa … vừa trong tiếng Anh Cấu trúc Not only ….. but also 11. Thán từ – Interjections 12. Liên từ – Conjunctions Coordinating conjunctions Liên từ kết hợp Correlative conjunctions Tương liên từ Subordinating conjunctions Liên từ phụ thuộc 13. Articles Mạo từ Cách dùng các mạo từ A/An, The 14. Cách sử dụng Tân ngữ Object 15. Cách sử dụng “another”, “other” , “anothers”, “others” và “the other” 16. Một số từ viết tắt thường gặp trong ngữ pháp Tiếng Anh 17. Cách phát âm “s”, “es” trong tiếng Anh 18. Cách phát âm “ed” trong tiếng Anh 19. Tiền tố trong tiếng Anh – Prefix 20. Cách đánh trọng âm trong tiếng Anh Chủ đề 3. Cấu trúc câu trong tiếng Anh 1. Cấu trúc so sánh Comparative sentences So sánh nhất – Superlative So sánh hơn và kém – Comparative So sánh ngang bằng – Equal Comparison Một số tính từ, phó từ dạng so sánh đặc biệt So sánh kép – Douple Comparative 2. Câu điều kiện Conditional sentences Giới thiệu chung về câu điều kiện Câu điều kiện loại 0 – The conditional sentence type 0 Câu điều kiện loại 1 – The conditional sentence type I Câu điều kiện loại 2 – The conditional sentence type II Câu điều kiện loại 3 – The conditional sentence type III Câu điều kiện hỗn hợp – The conditional sentence type mixed 4. Câu giả định Subjunctive Câu giả định – Subjunctive Câu giả định dùng với tính từ Câu giả định dùng “would rather” và “that” Câu giả định dùng với các động từ cầu khiến 5. Câu cầu khiến / mệnh lệnh Imperative sentences Cách sử dụng các cấu trúc cầu khiến Câu mệnh lệnh với LET Câu mệnh lệnh – Impretive 6. Câu trực tiếp – gián tiếp Direct and Indirect speech Giới thiệu về lời nói trực tiếp & gián tiếp Direct & Indirect Speech Nguyên tắc chuyển từ lời nói trực tiếp sang gián tiếp Cách chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp Hướng dẫn sử dụng câu trực tiếp gián tiếp Reported speech – Câu gián tiếp 7. Câu bị động Passive voice Các trường hợp đặc biệt của câu bị động – Passive voice Cách đổi các thì trong câu bị động Câu bị động cơ bản 8. Đảo ngữ Inversion Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 1 Đảo ngữ trong câu điều kiện loại 2 Các cấu trúc đảo ngữ đặc biệt Phần I Các cấu trúc đảo ngữ đặc biệt Phần II 9. Clauses – Mệnh đề Adverbial clauses Mệnh đề trạng ngữ Nouns clause mệnh đề danh ngữ Mệnh đề quan hệ – Relative clause => Cách dùng mệnh đề quan hệ cơ bản – Relative clause => Cách thêm giới từ vào trước mệnh đề tính từ whom/which 10. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Subject – Verb agreement Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Subject-Verb agreement Phần II Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ Subject-Verb agreement Phần I 11. WISH / IF ONLY – Câu điều ước Present wish Ao ước ở hiện tại Past wish Ao ước ở quá khứ Future wish Ao ước ở tương lai 12. Các dạng câu hỏi Questions Câu hỏi đuôi – Tag question Câu hỏi phức – Embedded question Câu hỏi bổ ngữ When, Where, How và Why Câu hỏi tân ngữ Whom hoặc What Câu hỏi chủ ngữ Who hoặc What Câu hỏi Yes/ No Question 13. Một số cấu trúc câu khác Other sentences Câu nhấn mạnh Câu chẻ – Cleft sentence Câu phủ định – Negative sentence 14. Cấu trúc If only 15. Cấu trúc No sooner trong tiếng Anh Chủ đề 4. Các chủ đề khác Word formation – Cấu tạo từ Collocations – Sự kết hợp từ Phonetics – Ngữ âm Reading – Đọc hiểu Luyện đề & thi thử Bảng chữ cái tiếng anh Chủ đề 5. Bài tập thực hành viết đoạn văn tiếng Anh Viết đoạn văn tiếng Anh giới thiệu gia đình Viết đoạn văn tiếng Anh nói về sở thích bản thân Viết đoạn văn giới thiệu về trường bạn đang theo học Viết đoạn văn tiếng Anh giới thiệu một lễ hội Viết đoạn văn tiếng Anh nói về môn cầu lông Viết đoạn văn tiếng Anh nói về môn bóng đá Viết một đoạn văn tiếng Anh chủ đề về đám cưới. Viết một đoạn văn giới thiệu về môn bóng chuyền. Xem nhiều hơn nữa các đoạn văn tiếng Anh Trên đây toàn bộ bài giải ngữ pháp tiếng anh cơ bản và nâng cao do Vinaenglish. Dù bạn luyện thi Toiec, Toefl, du học mỹ,… hay luyện thi THPT quốc gia thì việc học tốt toàn bộ ngữ pháp trên là cần thiết. Chúc bạn đạt điểm tuyệt đối phần ngữ pháp tiếng anh. Xem nhiều tuần qua file word Tổng hợp ngữ pháp tiếng Anh + bài tập thầy cucku Từ vựng tiếng Anh về xuất nhập khẩu hải quan Shocked đi với giới từ gì? Shocked to hay shocked at? Attitude đi với giới từ gì? Strike an attitude là gì? Concerned đi với giới từ gì? "concerned about" hay "concerned with"? 200 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh ăn điểm mọi bài pháp là nền tảng giúp bạn có thể chinh phục một ngôn ngữ tốt hơn. Ngữ pháp giúp các bạn vận dụng từ vựng đúng ngữ cảnh hơn, giúp người nghe, người đọc hiểu đúng nghĩa của ý bạn diễn đạt. Rất nhiều các bạn hiện nay gặp khó khăn trong việc tìm một phương pháp, lộ trình phù hợp để học tốt ngữ pháp tiếng Anh 200 cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh ăn điểm mọi bài thi Nghiên cứu cho thấy, chỉ có 4 thì cơ bản được sử dụng hơn 85% trong tiếng Anh cả nói và viết. Đó là hiện tại đơn, quá khứ đơn, tương lai đơn và hiện tại hoàn thành. Vậy chỉ cần hiểu cách dùng của 4 thì này, bạn đã có thể giao tiếp tiếng Anh tự nhiên với người nước ngoài rồi. Like share và ủng hộ chúng mình nhé

200 cấu trúc ngữ pháp tiếng anh